Tin tức mới

Bệnh bạch hầu là gì? Nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng bệnh ra sao?

0 0
0 0
Read Time:5 Minute, 36 Second

Bệnh bạch hầu có tên tiếng Anh là Diphtheria, bệnh này do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Được biết, bệnh gây nên nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, thậm chí là đe doạ tính mạng. Tuy nguy hiểm là thế nhưng nệnh có thể điều trị được, nhưng có một điều cần chú ý đó là trong giai đoạn nặng có thể gây hại lên thận, tim, thần kinh. Đó là ngay cả khi đã điều trị nhưng bệnh vẫn có thể gây tử vong ở 3% người nhiễm đấy nha. Bài viết được chúng tôi chia sẻ dưới đây sẽ giúp các bạn nhận diện sớm triệu chứng và cách phòng tránh mắc bệnh.

Hiểu hơn về bệnh bạch hầu

Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây ra
Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây ra

Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây ra. Bất cứ đối tượng nào tiếp xúc với mầm bệnh đều có thể bị bệnh bạch hầu. Thông thường, trẻ từ 1 đến 10 tuổi bị nhiều nhất là do kháng thể từ người mẹ truyền sang không còn. Hiện nay, đã có thuốc để điều trị bệnh bạch hầu, tuy nhiên, trong giai đoạn tiến triển, bệnh bạch hầu có thể gây hại cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi điều trị, bệnh bạch hầu có thể gây tử vong với tỷ lệ 3% những người mắc bệnh bạch hầu tử vong, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu là vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Đây là vi khuẩn hiếu khí Gram dương. Khả năng tiết độc tố của vi khuẩn bạch hầu là do nhiễm một loại virus có mang gen tạo độc tố. Chỉ những dòng mang độc tố mới có thể gây bệnh nghiêm trọng. Dòng vi khuẩn không tiết độc tố chỉ gây viêm họng nhẹ – trung bình, không tạo màng giả.

Vi khuẩn tiết độc tố, ức chế tổng hợp protein, gây hủy hoại mô tại chỗ tạo nên màng giả dày màu trắng xám ở mũi, họng, lưỡi và thanh khí quản. Độc tố được hấp thu vào máu và phân phối khắp cơ thể. Chính độc tố này gây nên những biến chứng nguy hiểm: viêm cơ tim, tổn thương thần kinh, liệt cơ, …

Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?

Người lớn không được chủng ngừa dễ mắc bệnh bạch hầu
Người lớn không được chủng ngừa dễ mắc bệnh bạch hầu

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao:

  • Trẻ em và người lớn không được chủng ngừa
  • Người sống ở nơi đông đúc và mất vệ sinh
  • Bất kì ai đi du lịch đến nơi đang có dịch bạch hầu

Tìm hiểu những dấu hiệu và biến chứng của bệnh bạch hầu

Người bệnh nhiễm vi khuẩn bạch hầu có thời gian ủ bệnh (đã nhiễm khuẩn nhưng chưa biểu hiện bệnh) trong 2-5 ngày. Các triệu chứng bệnh chủ yếu là gây viêm họng. Vi khuẩn bạch hầu sẽ tạo lớp màng giả màu trắng do các lớp tế bào bị viêm tạo ra lớp màng bám vào trong họng, khẩu cái mềm, amidan, lưỡi. Nếu không điều trị thì màng bám sẽ lan xuống vùng thanh quản gây khàn giọng, khó thở, ho ông ổng. Lớp mảng giả này sẽ làm tắc đường thở và gây tử vong.

Không giống như các vi khuẩn thông thường khác, vi khuẩn bạch hầu gây ra viêm họng, nóng, sốt và nguy hiểm là do độc tố của vi khuẩn. Độc tố đó sẽ theo máu và tác động lên các cơ quan chính của cơ thể. Có thể gây ra viêm tim, viêm thận hoặc tác dụng lên hệ thần kinh làm liệt tay, liệt chân, mắt lé. Giọng nói có thể thay đổi do bị ngọng thanh quản.

Cơ chế lây bệnh

  • Lây truyền trực tiếp: Khi một người bị nhiễm bệnh hắt hơi hoặc ho sẽ phát ra một giọt nước có chứa mầm bệnh. Những người ở gần đó có thể hít phải vi khuẩn bạch hầu. Bạch hầu lây lan nhanh chóng theo cách này, đặc biệt ở những nơi đông người.
  • Lây truyền gián tiếp: Thông qua vật dụng cá nhân chứa mầm bệnh. Một số trường hợp mắc bệnh bạch hầu từ việc chưa làm sạch các vật dụng mà người nhiễm bệnh đã sử dụng từ cốc uống nước chưa rửa của người bị nhiễm bệnh hoặc tiếp xúc với các giấy ăn mà người bệnh đã sử dụng…

Bạch hầu có thể điều trị được không?

Bệnh bạch hầu có thể điều trị được
Bệnh bạch hầu có thể điều trị được

Kháng độc tố (Diphtheria Antitoxin)

  • Được sản xuất từ ngựa.
  • Được dùng đề điều trị bạch hầu từ thập niên 1890 tại Mỹ.
  • Không dùng để dự phòng bạch hầu.
  • Chỉ trung hòa độc tố tự do trong tuần hoàn. Không có tác dụng với độc tố đã gắn vào mô.

Kháng sinh

  • Dùng Erythromycin uống hay chích trong vòng 14 ngày.
  • Hoặc Procaine Penicillin G tiêm bắp hàng ngày trong 14 ngày.
  • Bệnh thường không lây sau 48 giờ dùng kháng sinh.
  • Xác nhận đã loại vi khuẩn hoàn toàn khi 2 lần cấy liên tiếp đều âm tính. Được thực hiện sau khi kết thúc liệu trình kháng sinh.
  • Đối với người tiếp xúc gần với người nhiễm: được uống kháng sinh Benzathine Penicillin hoặc Erythromycin 7 – 10 ngày.

Cách phòng ngừa bệnh hiệu quả

Để chủ động phòng chống bệnh bạch hầu, Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế khuyến cáo người dân cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

  • Đưa trẻ đi tiêm chủng tiêm vắc xin phối hợp phòng bệnh: ComBe Five hoặc DPT-VGB-Hib (SII), đầy đủ, đúng lịch.
  • Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày. Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
  • Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
  • Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.
  • Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc-xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.
Happy
Happy
0 %
Sad
Sad
0 %
Excited
Excited
0 %
Sleepy
Sleepy
0 %
Angry
Angry
0 %
Surprise
Surprise
0 %

Average Rating

5 Star
0%
4 Star
0%
3 Star
0%
2 Star
0%
1 Star
0%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

WC Captcha 32 − = 22